• Trang web này sử dụng cookie để giúp cá nhân hóa nội dung, điều chỉnh trải nghiệm của bạn và để giữ cho bạn đăng nhập nếu bạn đăng ký.
    Bằng cách tiếp tục sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi. Tìm hiểu thêm.

Hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của Cty nhà nước

#1
Hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC HÀNH

QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DN KHÁC


(Ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Cty NN và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
Đối với một số Cty NN có đặc thù về quản lý tài chính thì ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này còn thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù đó.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cty NN bao gồm:
a. Cty NN độc lập;
b. Tổng Cty NN là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập.
2. Tập đoàn kinh tế nhà nước là nhóm công ty có tư cách pháp nhân độc lập, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân độc lập.
3. “Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cty NN” là vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho Cty NN khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê Cty NN được hạch toán tăng vốn nhà nước tại Cty NN; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. “Tài sản của Cty NN” bao gồm: TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn); tài sản lưu động (tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác và chi sự nghiệp) mà Cty NN có quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt theo quy định của pháp luật.
5. “Vốn huy động của Cty NN” là số vốn Cty NN huy động theo các hình thức: phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm
6. “Bảo toàn vốn nhà nước tại Cty NN” là việc giữ nguyên, không để thâm hụt số vốn nhà nước tại Cty NN trong suốt quá trình kinh doanh.
7. Ban quản lý điều hành Cty NN có Hội đồng quản trị, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và các PTGĐ hoặc Giám đốc và các Phó giám đốc); đối với Cty NN không có HĐQT là Ban giám đốc.
8. “Doanh nghiệp khác” là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
9. “Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác” là vốn do Nhà nước hoặc Cty NN đầu tư vào doanh nghiệp khác.
10. “Người đại diện phần vốn góp của Cty NN tại doanh nghiệp khác” là người được chủ sở hữu của Cty NN ủy quyền đại diện vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác.
11. “Đại diện chủ sở hữu Cty NN” là các cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu bao gồm: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ.
12. “Chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác” là Cty NN hoặc cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng chủ sở hữu phần Cty NN tại doanh nghiệp khác.
Điều 3. Cty NN tham gia hoạt động công ích
1. Cty NN tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu hoặc nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện hạch toán kinh tế đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định hiện hành.
2. Đối với những sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, Cty NN phải tự bù đắp chi phí bằng giá trị thực hiện thầu và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động này.
Khi thực hiện cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng hoặc nhiệm vụ kế hoạch nhà nước giao, Cty NN sử dụng số tiền do Nhà nước thanh toán và/hoặc do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán để bù đắp chi phí hoạt động công ích và đảm bảo lợi ích cho người lao động. Trường hợp, số tiền được thanh toán thấp hơn chi phí thực tế hợp lý thì được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch theo số lượng hoặc khối lượng thực tế và đơn giá dự toán. Cty NN phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu và chi phí cho sản phẩm, dịch vụ này. Số tiền bù chênh lệch là doanh thu của công ty nhà nước. Kết quả kinh doanh của công ty nhà nước được xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh.
Điều 4. Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác bao gồm:
1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những TS khác của Cty NN được Cty NN đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác;
2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Cty NN quản lý;
3. Giá trị cổ phần tại các Cty NN đã cổ phần hóa, bao gồm cả giá trị cổ phần nhà nước cấp cho người lao động trong công ty để hưởng cổ tức khi Cty NN thực hiện cổ phần hóa giai đoạn trước ngày 14 tháng 7 năm 1998; giá trị Cty NN tại công ty TNHH nhà nước MTV, công ty TNHH nhiều thành viên;
4. Vốn do Cty NN vay để đầu tư;
5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc Cty NN đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại các doanh nghiệp này;
6. Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác;
7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Đại diện chủ sở hữu Cty NN và chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
1. Đại diện chủ sở hữu Cty NN và chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật DNNN và theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
2. Chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thực hiện quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thông qua việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông hoặc người góp vốn và việc cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó.
Trường hợp Chủ sở hữu không cử người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, người đứng đầu cơ quan chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó.

- Học kế toán ở đâu ?
- Học kế toán thuế ở đâu uy tín?
- Học kế toán ở đâu tốt nhất?
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
107,240
Bài viết
128,036
Thành viên
171,994
Thành viên mới nhất
extrwonrarocki

Quảng cáo