• Trang web này sử dụng cookie để giúp cá nhân hóa nội dung, điều chỉnh trải nghiệm của bạn và để giữ cho bạn đăng nhập nếu bạn đăng ký.
    Bằng cách tiếp tục sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi. Tìm hiểu thêm.

Hiểu rõ nghĩa Sempai và Sensei

#1
Học tiếng Nhật xưa nay luôn được nhận định là một trong những ngôn ngữ khó. Và hệ thống phân biệt danh xưng của tiếng Nhật cũng vô cùng phức tạp. Cùng Dekiru tìm hiểu ngay cách phân biệt 2 danh xưng gây nhầm lẫn nhất là sempai và sensei nhé
Trong quá trình học tiếng Nhật hẳn các bạn đã không ít lần nghe về danh xưng 先輩 ( sempai ) hoặc 先生 (sensei ). Tuy nhiên cách sử dụng 2 danh xưng này có khiến bạn trong quá trình học tiếng Nhật bị rối loạn không? Cùng Dekiru tìm hiểu cách người Nhật định nghĩa hai danh xưng này nhé

1. Sempai

先輩とは?

1. 年齢・地位・経験や学問・技芸など� �、自分より上の人。

2. 同じ学校や勤務先などに先に入った� �。

Sempai theo từ điển Quốc ngữ Nhật có 2 nghĩa.

1. Những người mà có tuổi tác, địa vị, kinh nghiệm, học vấn, năng lực hơn mình

Như vậy nếu hiểu theo nghĩa này, nếu cùng 1 lĩnh vực ai đi trước, ai nhiều tuổi hơn thì là sempai

2. Những người đã nhập trường hay vào làm trong công ty trước họ.

Không phải ai nhiều tuổi hơn cũng gọi là Sempai, nó chỉ chỉ một hoặc vài người đã hướng dẫn và giúp đỡ họ trong công việc.

Nếu hiểu theo nghĩa này, cùng 1 trường hay nơi làm việc, cho dù bạn nhỏ tuổi hơn nhưng bạn vào công ty trước thì bạn vẫn là sempai.Có những người lúc đi học là sempai của người kia nhưng lúc đi làm người kia lại thành sempai.
Học tiếng Nhật ở Tây Nguyên
2. Sensei

先生とは?

1. 学問や技術・芸能を教える人。特に� �学校の教師。また、自分が教えを受� ��ている人。「国語の先生」「ピアノ の先生」

2. 教師・師匠・医師・代議士など学識� �ある人や指導的立場にある人を敬っ� ��いう語。呼びかけるときなどに代名 詞的に、また人名に付けて敬称とし� �も用いる。「鈴木先生」

3. 親しみやからかいの意を含めて他人� �よぶこと。

4. 自分より先に生まれた人。年長者。
Sensei theo từ điển Quốc ngữ Nhật có 4 nghĩa:

1. Người dạy những môn về học vấn, nghệ thuật, kỹ thuật. Đặc biệt là giáo viên ở trường học. Ngoài ra, hiểu là người dạy mình. Giáo viên quốc ngữ, giáo viên Piano,..

2. Từ dùng để kính trọng những người có học thức như giáo viên, thày, bác sĩ, nghị sĩ hoặc những người ở vị trí lãnh đạo. Khi gọi có thể sử dụng nguyên sensei hoặc kèm vói tên. Ví dụ Suzuki Sensei

3. Bao gồm cả ý nghĩa thân thiết khi gọi ng khác.

4. Những người sinh trước, lớn tuổi hơn
Học tiếng Nhật ở Buôn Ma Thuột
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
117,699
Bài viết
139,164
Thành viên
174,082
Thành viên mới nhất
nguyenduc11072001

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho Wordpress

Thành viên đăng bài quảng cáo hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung mình đăng tải.